Văn bản pháp luật

QUY ĐỊNH MỚI VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ: NHỮNG ĐIỂM DOANH NGHIỆP CẦN CẬP NHẬT

5 Tháng 11, 2026 · bởi JINYU Accounting & Consulting · 6 lượt xem
Quy định mới về hóa đơn điện tử: những điểm doanh nghiệp cần cập nhật

Tóm tắt nhanh các bước

  1. Kiểm tra loại hóa đơn doanh nghiệp đang sử dụng Xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn có mã, không có mã hay hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, căn cứ vào ngành nghề, mô hình kinh doanh và điều kiện áp dụng.
  2. Rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn Kiểm tra thông tin doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, hình thức hóa đơn và các nội dung đăng ký liên quan; nếu có thay đổi, thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
  3. Cập nhật phần mềm hóa đơn điện tử Phối hợp với nhà cung cấp phần mềm để kiểm tra khả năng đáp ứng các yêu cầu mới về nội dung hóa đơn, dữ liệu giao dịch, chữ ký điện tử và kết nối với cơ quan thuế.
  4. Rà soát thời điểm lập hóa đơn Kiểm tra các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, nhận tiền đặt cọc và thanh toán trước để xác định đúng thời điểm lập hóa đơn; xây dựng quy trình riêng cho dịch vụ đặc thù cần đối soát dữ liệu.
  5. Thiết lập quy trình kiểm tra và xử lý hóa đơn sai sót Phân công rõ trách nhiệm giữa nhân viên bán hàng, kế toán và người ký hóa đơn; khi phát hiện sai sót, xác định nguyên nhân và xử lý đúng thủ tục.
  6. Lưu trữ và đối chiếu dữ liệu hóa đơn Lưu trữ hóa đơn điện tử, dữ liệu giao dịch và chứng từ liên quan; định kỳ đối chiếu hóa đơn với doanh thu, chi phí, tờ khai thuế, hợp đồng và chứng từ thanh toán.

Từ ngày 01/07/2026, các quy định mới về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử chính thức được triển khai theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Những thay đổi này tác động đến nhiều nội dung trong quá trình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, từ đối tượng áp dụng, thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn đến việc xử lý hóa đơn đã lập và quản lý dữ liệu điện tử.

Đối với doanh nghiệp, việc cập nhật kịp thời các quy định mới không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế sai sót trong quá trình xuất hóa đơn, kê khai và lưu trữ chứng từ kế toán.

Vậy quy định mới về hóa đơn điện tử năm 2026 có những điểm gì đáng chú ý? Doanh nghiệp cần rà soát những nội dung nào để bảo đảm hoạt động xuất hóa đơn phù hợp với quy định hiện hành?

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026, hệ thống quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử được triển khai theo các văn bản pháp luật mới, nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch kinh tế.

Các văn bản quan trọng doanh nghiệp cần quan tâm gồm:

Văn bản Nội dung chính
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Quy định chung về quản lý thuế và giao dịch thuế điện tử
Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử
Thông tư số 91/2026/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký, sử dụng và xử lý hóa đơn điện tử

Trong đó, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư số 91/2026/TT-BTC cũng có hiệu lực từ cùng ngày.

Theo thông tin giới thiệu của Cục Thuế tại Công văn số 4831/CT-CS ngày 15/07/2026, các nội dung được điều chỉnh tập trung vào đối tượng sử dụng hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, đăng ký sử dụng, xử lý hóa đơn đã lập và trách nhiệm của các bên liên quan.

Đây là những nội dung doanh nghiệp cần rà soát để bảo đảm quy trình lập và quản lý hóa đơn phù hợp với quy định mới.

2. 7 ĐIỂM MỚI VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ DOANH NGHIỆP CẦN CẬP NHẬT

2.1. Bổ sung và làm rõ đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định số 254/2026/NĐ-CP là việc bổ sung và làm rõ các nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.

Theo Điều 6 của Nghị định, các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử được phân thành những nhóm chính:

Các nhóm đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử: có mã của cơ quan thuế, không có mã của cơ quan thuế, khởi tạo từ máy tính tiền
  • Nhóm 1: Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Bao gồm tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp thuộc diện rủi ro cao về thuế theo quy định, trừ những trường hợp được áp dụng hình thức khác.

  • Nhóm 2: Được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Nghị định bổ sung, làm rõ các lĩnh vực và điều kiện áp dụng, trong đó có doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực:

  • Tài chính, ngân hàng.
  • Chứng khoán.
  • Tài sản mã hóa.
  • Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.
  • Một số lĩnh vực khác được quy định tại Nghị định.

Doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành được nêu vẫn phải đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn, khả năng tra cứu và lưu trữ dữ liệu, cũng như truyền dữ liệu hóa đơn theo quy định.

  • Nhóm 3: Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Áp dụng đối với tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc các nhóm ngành được quy định, chẳng hạn:

  • Trung tâm thương mại, siêu thị.
  • Hoạt động bán lẻ thuộc phạm vi quy định.
  • Nhà hàng, dịch vụ ăn uống.
  • Khách sạn.
  • Vận tải hành khách.
  • Dịch vụ vui chơi, giải trí.
  • Một số dịch vụ phục vụ cá nhân khác.

Đáng chú ý, Nghị định cũng quy định tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không bắt buộc phải đăng ký thêm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Doanh nghiệp cần căn cứ vào ngành nghề và mô hình kinh doanh thực tế để xác định đúng loại hóa đơn phải sử dụng.

2.2. Bổ sung các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7 quy định về các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Một số trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp được lập bảng kê thu mua theo quy định.
  • Một số khoản thu từ hoạt động tái bảo hiểm, hoạt động tài chính, bán nợ và giao dịch ngoại tệ.
  • Góp vốn bằng tài sản.
  • Điều chuyển tài sản nội bộ.
  • Máy móc, thiết bị cho mượn phục vụ hoạt động gia công.
  • Một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các trường hợp đặc thù đối với hoạt động cho thuê bất động sản, cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm và đại lý bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế.

Doanh nghiệp cần lưu ý: Không phải mọi giao dịch không thu tiền đều thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn. Việc xác định có phải sử dụng hóa đơn hay không cần căn cứ vào bản chất giao dịch và trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.

2.3. Làm rõ thời điểm lập hóa đơn đối với một số giao dịch

Thời điểm lập hóa đơn là vấn đề quan trọng vì có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ghi nhận doanh thu, kê khai thuế và đối chiếu chứng từ.

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số giao dịch đặc thù.

  • Đối với khoản tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ

Một điểm mới đáng chú ý là trường hợp thu tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận khoản tiền đặt cọc này.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt khoản đặt cọc mang tính bảo đảm thực hiện hợp đồng với khoản tiền khách hàng trả trước cho dịch vụ. Hai khoản tiền này có bản chất pháp lý khác nhau và không nên tự động áp dụng cùng một cách xử lý hóa đơn.

  • Đối với các dịch vụ cần đối soát dữ liệu

Nghị định bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với một số loại hình dịch vụ đặc thù như:

  • Dịch vụ công nghệ số và nền tảng số.
  • Dịch vụ bảo hiểm.
  • Quảng cáo điện tử.
  • Vận tải hành khách.
  • Dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa.
  • Giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.

Đối với những hoạt động này, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định cụ thể về thời điểm lập hóa đơn tương ứng với từng loại dịch vụ, không nên áp dụng máy móc thời điểm lập hóa đơn của hoạt động bán hàng thông thường.

  • Đối với hoạt động bán hàng trong ca đêm

Nghị định cũng bổ sung trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động khi bán hàng trong ca đêm thì được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

Đây là nội dung đáng chú ý đối với những doanh nghiệp có hoạt động bán hàng vào ban đêm, đặc biệt là các đơn vị bán lẻ và cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.

2.4. Bổ sung và làm rõ các nội dung phải có trên hóa đơn điện tử

Theo Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử cần thể hiện các nội dung theo quy định.

Một số thông tin quan trọng gồm:

Nội dung Thông tin cần thể hiện
Thông tin hóa đơn Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số và số hóa đơn
Người bán Tên, địa chỉ và mã số thuế
Người mua Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc thông tin định danh theo trường hợp áp dụng
Hàng hóa, dịch vụ Tên, đơn vị tính, số lượng và đơn giá
Giá trị giao dịch Thành tiền trước thuế, thuế suất, tiền thuế và tổng tiền thanh toán
Chữ ký Chữ ký của người bán và chữ ký của người mua theo quy định
Thời gian Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
Mã cơ quan thuế Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Ngoài ra, hóa đơn còn có thể thể hiện phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại và các thông tin liên quan khác.

Một điểm cần chú ý là hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp người mua và người bán có thỏa thuận.

Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Nghị định cũng quy định các nội dung riêng như thông tin người bán, thông tin người mua theo trường hợp áp dụng, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán và thời điểm lập hóa đơn.

Doanh nghiệp nên rà soát mẫu hóa đơn đang sử dụng và phối hợp với nhà cung cấp phần mềm để bảo đảm các trường thông tin được thiết lập phù hợp.

2.5. Bổ sung quy định về bảng thông tin chi tiết giao dịch

Đối với một số dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng có hệ thống quản lý giao dịch điện tử, Nghị định bổ sung quy định về việc lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch.

Quy định này có ý nghĩa đối với những doanh nghiệp có số lượng giao dịch lớn, thực hiện giao dịch qua nền tảng hoặc hệ thống điện tử và cần đối soát dữ liệu trước khi lập hóa đơn.

Doanh nghiệp cần rà soát:

  • Hệ thống ghi nhận giao dịch của khách hàng.
  • Dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
  • Thông tin thanh toán và đối soát.
  • Quy trình lập bảng thông tin chi tiết giao dịch nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Sự thống nhất giữa dữ liệu giao dịch, hóa đơn và sổ kế toán.

Việc quản lý dữ liệu giao dịch đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai lệch giữa doanh thu thực tế, hóa đơn đã lập và số liệu kế toán.

2.6. Bổ sung quy định về xử lý hóa đơn điện tử và trách nhiệm của các bên

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC tiếp tục hoàn thiện quy định về đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng, ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng và xử lý hóa đơn điện tử đã lập.

Doanh nghiệp cần quan tâm đến các nội dung sau:

Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC: đăng ký, ngừng sử dụng, xử lý hóa đơn sai sót và trách nhiệm của người bán, người mua
  • Đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn

Khi có thay đổi về thông tin đăng ký hoặc điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần kiểm tra và thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

  • Ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn

Doanh nghiệp cần theo dõi tình trạng sử dụng hóa đơn trên hệ thống và các thông báo liên quan từ cơ quan thuế. Không nên tiếp tục lập hóa đơn khi thuộc trường hợp phải ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng theo quy định.

  • Xử lý hóa đơn đã lập có sai sót

Khi phát hiện hóa đơn có sai sót, kế toán cần xác định nội dung sai, đối chiếu với giao dịch thực tế và thực hiện quy trình xử lý theo quy định hiện hành.

Không nên tự ý xóa dữ liệu hóa đơn hoặc lập hóa đơn mới thay thế khi chưa xác định đúng trường hợp và thủ tục cần thực hiện.

  • Trách nhiệm của người bán và người mua

Người bán cần lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng nội dung và gửi hóa đơn cho người mua theo quy định. Người mua cần kiểm tra thông tin hóa đơn khi tiếp nhận và phản hồi nếu phát hiện sai sót.

2.7. Tăng cường quyền lợi người mua và cơ chế khuyến khích lấy hóa đơn

Một nội dung đáng chú ý khác là quy định về khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin về hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử.

Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 91/2026/TT-BTC, người tiêu dùng có thể được xem xét khen thưởng khi cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời và đủ căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra, xác minh, từ đó ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Bên cạnh đó, cơ quan thuế tiếp tục triển khai chương trình “Hóa đơn may mắn” nhằm khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.

Điều này cho thấy việc lập và giao hóa đơn không chỉ là trách nhiệm của người bán mà còn liên quan đến quyền lợi của người tiêu dùng.

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình bảo đảm hóa đơn được lập và cung cấp cho khách hàng đầy đủ, đúng thời điểm, kể cả đối với những giao dịch bán lẻ có giá trị nhỏ.

3. DOANH NGHIỆP CẦN THỰC HIỆN NHỮNG GÌ ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI QUY ĐỊNH MỚI?

Sau khi các quy định mới có hiệu lực, doanh nghiệp nên chủ động rà soát toàn bộ quy trình sử dụng hóa đơn điện tử thay vì chỉ cập nhật phần mềm và tiếp tục vận hành theo cách cũ.

Dưới đây là 6 công việc kế toán nên thực hiện:

  • Bước 1: Kiểm tra loại hóa đơn doanh nghiệp đang sử dụng

Xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn có mã, không có mã hay hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Việc lựa chọn cần căn cứ vào ngành nghề, mô hình kinh doanh và điều kiện áp dụng theo quy định.

  • Bước 2: Rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn

Kiểm tra thông tin doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế, hình thức hóa đơn và các nội dung đăng ký liên quan.

Nếu có thay đổi, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

  • Bước 3: Cập nhật phần mềm hóa đơn điện tử

Phối hợp với nhà cung cấp phần mềm để kiểm tra khả năng đáp ứng các yêu cầu mới về nội dung hóa đơn, dữ liệu giao dịch, chữ ký điện tử và kết nối với cơ quan thuế.

  • Bước 4: Rà soát thời điểm lập hóa đơn

Kiểm tra các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, nhận tiền đặt cọc và thanh toán trước để xác định đúng thời điểm lập hóa đơn.

Đặc biệt, doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ đặc thù cần đối soát dữ liệu nên xây dựng quy trình riêng.

  • Bước 5: Thiết lập quy trình kiểm tra và xử lý hóa đơn sai sót

Phân công rõ trách nhiệm giữa nhân viên bán hàng, kế toán và người có thẩm quyền ký hóa đơn.

Khi phát hiện sai sót, cần xác định nguyên nhân và xử lý theo đúng thủ tục, tránh lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế không đúng trường hợp.

  • Bước 6: Lưu trữ và đối chiếu dữ liệu hóa đơn

Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn điện tử, dữ liệu giao dịch và chứng từ liên quan theo quy định.

Định kỳ, kế toán nên đối chiếu:

  • Hóa đơn đầu ra với doanh thu ghi nhận.
  • Hóa đơn đầu vào với chi phí và hàng tồn kho.
  • Dữ liệu hóa đơn với tờ khai thuế.
  • Hóa đơn với hợp đồng, biên bản giao nhận và chứng từ thanh toán.

Việc đối chiếu thường xuyên giúp phát hiện sai lệch sớm và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

4. NHỮNG SAI SÓT DOANH NGHIỆP CẦN TRÁNH KHI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Dù hóa đơn điện tử đã được áp dụng rộng rãi, nhiều doanh nghiệp vẫn có thể gặp sai sót trong quá trình lập, gửi và quản lý hóa đơn.

Một số vấn đề cần đặc biệt lưu ý gồm:

6 sai sót doanh nghiệp cần tránh khi sử dụng hóa đơn điện tử

1. Lập hóa đơn không đúng thời điểm

Doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định tương ứng để xác định thời điểm lập hóa đơn, không chỉ căn cứ vào thời điểm thu tiền.

2. Ghi sai thông tin người mua

Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc thông tin định danh của người mua cần được kiểm tra kỹ trước khi phát hành hóa đơn.

3. Mô tả hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng

Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng và đơn giá cần phản ánh đúng nội dung giao dịch.

4. Không đối chiếu dữ liệu hóa đơn với sổ kế toán

Nếu hóa đơn đã lập nhưng chưa được ghi nhận đầy đủ trong sổ kế toán, số liệu doanh thu và thuế có thể bị chênh lệch.

5. Xử lý hóa đơn sai sót không đúng quy trình

Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp và thực hiện điều chỉnh, thay thế hoặc xử lý theo hướng dẫn pháp luật hiện hành.

6. Không lưu trữ dữ liệu hóa đơn đầy đủ

Việc chỉ lưu bản PDF mà không bảo đảm lưu trữ dữ liệu điện tử gốc và thông tin liên quan có thể gây khó khăn khi tra cứu, đối chiếu và giải trình.

JINYU – HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ HÓA ĐƠN VÀ THỰC HIỆN ĐÚNG NGHĨA VỤ THUẾ

Hóa đơn điện tử là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán và quản lý thuế của doanh nghiệp. Khi quy định pháp luật có sự thay đổi, việc cập nhật kịp thời và rà soát quy trình sử dụng hóa đơn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, bảo đảm dữ liệu kế toán thống nhất và chủ động hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Công ty TNHH Dịch vụ Jinyu hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Rà soát quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử.
  • Kiểm tra thông tin hóa đơn và chứng từ kế toán.
  • Hỗ trợ đối chiếu hóa đơn đầu vào, đầu ra.
  • Tư vấn xử lý các sai sót liên quan đến hóa đơn.
  • Hỗ trợ kê khai thuế và hoàn thiện sổ sách kế toán.
  • Cập nhật các quy định pháp luật mới liên quan đến thuế và hóa đơn.

Đừng để những sai sót nhỏ trong quá trình lập và quản lý hóa đơn trở thành rủi ro khi kê khai, quyết toán thuế. Hãy chủ động rà soát hệ thống kế toán và hóa đơn cùng Jinyu.

Nguồn pháp lý và tài liệu tham khảo

  1. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP – văn bản quy định chi tiết về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
  2. Thông tư số 91/2026/TT-BTC – hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  3. Cục Thuế giới thiệu những điểm mới của Nghị định 254 và Thông tư 91.
  4. Hướng dẫn nội dung phải có khi lập hóa đơn điện tử.
  5. Quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư số 91/2026/TT-BTC cũng có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Không nên hiểu rằng mọi doanh nghiệp đều phải đăng ký lại. Doanh nghiệp cần rà soát nội dung đăng ký và quy định chuyển tiếp, nếu có, để xác định có phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc đăng ký bổ sung hay không.

Theo quy định mới, trường hợp thu tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ theo Bộ luật Dân sự thì không phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc. Tuy nhiên, cần phân biệt khoản đặt cọc bảo đảm thực hiện hợp đồng với khoản tiền trả trước cho dịch vụ.

Không. Theo Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp người mua và người bán có thỏa thuận.

Có, nếu thuộc đối tượng và đáp ứng điều kiện áp dụng theo quy định. Hình thức này được sử dụng đối với một số hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn và các lĩnh vực liên quan.